Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Định lí Viète lớp 9

Nếu phương trình ax2+bx+c=0ax^2 + bx + c = 0 (a≠0a \neq 0) có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2 thì x1+x2=−bax_1 + x_2 = -\tfrac{b}{a}, x1x2=cax_1 x_2 = \tfrac{c}{a}. Công thức chính: x1+x2=−ba,x1x2=cax_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a},\quad x_1 x_2 = \dfrac{c}{a}. Cần vững trước: Phương trình bậc hai một ẩn (lớp 9).

Dùng để tính biểu thức của hai nghiệm mà không cần giải, nhẩm nghiệm khi a+b+c=0a + b + c = 0 hoặc a−b+c=0a - b + c = 0, tìm hai số biết tổng và tích. Hay sai: dùng định lí khi chưa kiểm tra phương trình có nghiệm (Δ≥0\Delta \geq 0), quên dấu trừ trong tổng.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

4 công thức

  1. 1
    x1+x2=−ba,x1x2=cax_1 + x_2 = -\dfrac{b}{a},\quad x_1 x_2 = \dfrac{c}{a}
  2. 2
    a+b+c=0⇒x1=1, x2=caa + b + c = 0 \Rightarrow x_1 = 1,\ x_2 = \dfrac{c}{a}
  3. 3
    a−b+c=0⇒x1=−1, x2=−caa - b + c = 0 \Rightarrow x_1 = -1,\ x_2 = -\dfrac{c}{a}
  4. 4
    u+v=S, uv=P (S2≥4P)⇒u,v laˋ nghiệm của x2−Sx+P=0u + v = S,\ uv = P\ (S^2 \geq 4P) \Rightarrow u, v \text{ là nghiệm của } x^2 - Sx + P = 0
Ví dụ:

Nhẩm nghiệm 3x2−5x+2=03x^2 - 5x + 2 = 0: vì a+b+c=3−5+2=0a + b + c = 3 - 5 + 2 = 0 nên x1=1x_1 = 1, x2=ca=23x_2 = \dfrac{c}{a} = \dfrac{2}{3}.

Tìm hai số có tổng 55 và tích −14-14: hai số là nghiệm của x2−5x−14=0x^2 - 5x - 14 = 0. Δ=25+56=81\Delta = 25 + 56 = 81, nên x=5±92x = \dfrac{5 \pm 9}{2}. Hai số là 77 và −2-2.

Thế nào là đã nắm vững

  • Kiểm tra phương trình có nghiệm rồi viết đúng tổng và tích hai nghiệm, vd 2x2−6x+1=02x^2 - 6x + 1 = 0 có Δ′=7>0\Delta^{\prime} = 7 > 0, x1+x2=3x_1 + x_2 = 3, x1x2=12x_1 x_2 = \tfrac{1}{2}
  • Nhẩm được nghiệm khi a+b+c=0a + b + c = 0 hoặc a−b+c=0a - b + c = 0
  • Tính được x12+x22x_1^2 + x_2^2 qua tổng và tích hai nghiệm
  • Tìm được hai số biết tổng SS và tích PP bằng cách giải x2−Sx+P=0x^2 - Sx + P = 0

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Phương trình x2+7x−12=0x^2 + 7x - 12 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Tính x1⋅x2x_1 \cdot x_2.
  2. Câu 2.
    Khẳng định sau đúng hay sai? Phương trình 2x2−9x+7=02x^2 - 9x + 7 = 0 có hai nghiệm là 11 và 72\dfrac{7}{2}.
  3. Câu 3.
    Phương trình 3x2−8x−5=03x^2 - 8x - 5 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, tính x1+x2x_1 + x_2.
  4. Câu 4.
    Hai số uu và vv có u+v=3u + v = 3 và uv=−10uv = -10. Hai số đó là hai nghiệm của phương trình nào?
  5. Câu 5.
    Phương trình x2−5x+3=0x^2 - 5x + 3 = 0 có hai nghiệm x1,x2x_1, x_2. Không giải phương trình, tính x12+x22x_1^2 + x_2^2.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc không

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 9 · Số & Đại số