Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Ứng dụng định lí Thalès trong thực tế lớp 8

Nhiều khoảng cách không đo trực tiếp được — chiều cao cây, cột cờ, bề rộng con sông, khoảng cách hai chân thang — có thể tính bằng định lí Thalès: tạo ra một tam giác có một đoạn song song với một cạnh (cọc cắm thẳng đứng song song với thân cây, thanh ngang song song với mặt đất…), đo các đoạn đo được rồi lập tỉ lệ thức. Cần vững trước: Định lí Thalès trong tam giác (lớp 8).

Hay nhầm: ghép hai đoạn không tương ứng trong tỉ lệ thức.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

Ví dụ

Một cột đèn ABAB đứng thẳng trên mặt đất. Cắm một cọc CDCD cao 1,51{,}5 m thẳng đứng, cách chân cột BD=4BD = 4 m, sao cho bóng nắng của cọc và của cột cùng tận cùng tại điểm EE trên mặt đất, với DE=2DE = 2 m. Tính chiều cao cột đèn.

Cột và cọc cùng vuông góc với mặt đất nên CD∥ABCD \parallel AB. Bóng cột EB=2+4=6EB = 2 + 4 = 6 (m). Trong △EAB\triangle EAB, theo hệ quả định lí Thalès: CDAB=EDEB\dfrac{CD}{AB} = \dfrac{ED}{EB}, tức 1,5AB=26\dfrac{1{,}5}{AB} = \dfrac{2}{6}. Nhân chéo: 2⋅AB=92 \cdot AB = 9, nên AB=4,5AB = 4{,}5 (m).

1,5 m4 m2 mABCDE

Thế nào là đã nắm vững

  • Vẽ được sơ đồ tam giác từ tình huống thực tế và chỉ ra đoạn nào song song với cạnh nào
  • Lập đúng tỉ lệ thức giữa các đoạn tương ứng rồi tính được độ dài cần tìm
  • Kiểm tra kết quả có hợp lí với thực tế không, vd bóng cây dài hơn bóng cọc thì cây phải cao hơn cọc

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Cây ABAB và cọc CDCD cùng vuông góc với mặt đất; EE, DD, BB thẳng hàng trên mặt đất (DD nằm giữa EE và BB) và EE, CC, AA thẳng hàng. Tỉ lệ thức nào dùng được để tính chiều cao ABAB?
    ABCDE
  2. Câu 2.
    Cột cờ ABAB và cọc CDCD cùng vuông góc với mặt đất; DD nằm trên đoạn EBEB và CC nằm trên đoạn EAEA. Biết ED=2ED = 2 m, DB=6DB = 6 m. Chiều cao cột cờ gấp mấy lần chiều cao cọc?
    2 m6 mABCDE
  3. Câu 3.
    Thang chữ A có hai chân ABAB, ACAC đứng trên sàn, thanh ngang MN∥BCMN \parallel BC (M∈ABM \in AB, N∈ACN \in AC). Biết AM=1,5AM = 1{,}5 m, MB=0,5MB = 0{,}5 m, MN=0,9MN = 0{,}9 m. Tính khoảng cách BCBC giữa hai chân thang (đơn vị: m).
    1,5 m0,5 m0,9 mxABCMN
  4. Câu 4.
    Từ ngã ba AA có hai con đường thẳng ABAB và ACAC. Hai con đường MNMN và BCBC song song với nhau (M∈ABM \in AB, N∈ACN \in AC). Biết AM=300AM = 300 m, MB=450MB = 450 m, AN=400AN = 400 m. Tính quãng đường NCNC (đơn vị: m).
    300 m450 m400 mxABCMN
  5. Câu 5.
    Đo khoảng cách ABAB qua sông (AA ở bờ bên kia): chọn CC, DD, EE sao cho BB nằm giữa AA và DD, CC nằm giữa AA và EE, BC∥DEBC \parallel DE. Đo được BD=6BD = 6 m, BC=15BC = 15 m, DE=20DE = 20 m. Tính ABAB (đơn vị: m).
    x6 m15 m20 mABCDE

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc khôngLàm đề ôn cuối kì 1 Toán 8

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 8 · Hình học & Đo lường