Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Biểu diễn dữ liệu và chuyển dạng biểu diễn lớp 8

Cùng một tập dữ liệu có thể biểu diễn bằng bảng thống kê, biểu đồ tranh, cột, cột kép, hình quạt tròn hay đoạn thẳng; mỗi dạng hợp với một mục đích (vd đoạn thẳng cho dữ liệu thay đổi theo thời gian). Công thức chính: Tỉ lệ của một phaˆˋn=soˆˊ lượng của phaˆˋn đoˊtổng soˆˊ lượng⋅100%\text{Tỉ lệ của một phần} = \dfrac{\text{số lượng của phần đó}}{\text{tổng số lượng}} \cdot 100\%. Cần vững trước: Biểu đồ hình quạt tròn (lớp 7).

Chuyển bảng số lượng sang biểu đồ hình quạt tròn phải tính tỉ lệ phần trăm từng phần so với tổng; chiều ngược lại thì nhân tỉ lệ với tổng. Hay nhầm: điền thẳng số lượng vào biểu đồ hình quạt tròn.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

2 công thức

  1. 1
    Tỉ lệ của một phaˆˋn=soˆˊ lượng của phaˆˋn đoˊtổng soˆˊ lượng⋅100%\text{Tỉ lệ của một phần} = \dfrac{\text{số lượng của phần đó}}{\text{tổng số lượng}} \cdot 100\%
  2. 2
    Soˆˊ lượng của một phaˆˋn=tổng soˆˊ lượng⋅tỉ lệ phaˆˋn tra˘m\text{Số lượng của một phần} = \text{tổng số lượng} \cdot \text{tỉ lệ phần trăm}
Ví dụ:

Buổi sáng một cửa hàng bán được 8080 chiếc bánh: bánh mì 3636, bánh bao 2020, bánh ngọt 2424. Chuyển dữ liệu này sang biểu đồ hình quạt tròn.

  • Bánh mì: 3680⋅100%=45%\dfrac{36}{80} \cdot 100\% = 45\%.
  • Bánh bao: 2080⋅100%=25%\dfrac{20}{80} \cdot 100\% = 25\%.
  • Bánh ngọt: 2480⋅100%=30%\dfrac{24}{80} \cdot 100\% = 30\%.

Kiểm tra: 45%+25%+30%=100%45\% + 25\% + 30\% = 100\%. Biểu đồ hình quạt tròn ghi các tỉ lệ này, không ghi số chiếc bánh.

Bánh mì: 45%Bánh bao: 25%Bánh ngọt: 30%

Thế nào là đã nắm vững

  • Chọn được dạng bảng, biểu đồ thích hợp với mục đích biểu diễn và giải thích được vì sao
  • Tính đúng tỉ lệ phần trăm từng phần khi chuyển bảng hoặc biểu đồ cột sang biểu đồ hình quạt tròn
  • Tính được số lượng của từng phần từ biểu đồ hình quạt tròn khi biết tổng
  • Đọc biểu đồ tranh, cột, đoạn thẳng rồi lập lại thành bảng thống kê

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Biểu đồ tranh sau cho số sách thư viện lớp 8C nhận được trong bốn tháng, mỗi ★ ứng với 1010 cuốn. Khi chuyển sang bảng thống kê, ô của tháng 11 ghi bao nhiêu cuốn?
    Tháng 9★★★Tháng 10★★★★★Tháng 11★★★Tháng 12★★★★Mỗi ★ = 10 cuốn
  2. Câu 2.
    Câu lạc bộ Toán muốn biểu diễn số thành viên của mỗi khối 6, 7, 8, 9 chiếm bao nhiêu phần trong toàn câu lạc bộ. Dạng biểu đồ nào thích hợp nhất?
  3. Câu 3.
    Bảng sau cho kết quả hỏi 4040 bạn lớp 8A về loại quả yêu thích (mỗi bạn chọn một loại). Khi chuyển sang biểu đồ hình quạt tròn, phần “Cam” chiếm bao nhiêu phần trăm? (Chỉ nhập số, không nhập dấu %.)
    Loại quảSố bạnCam14Xoài10Chuối6Dưa hấu10
  4. Câu 4.
    Biểu đồ cột sau cho số học sinh khối 8 chọn từng môn thể thao (mỗi bạn chọn một môn). Nếu chuyển sang biểu đồ hình quạt tròn thì phần “Cầu lông” chiếm bao nhiêu phần trăm? (Chỉ nhập số, không nhập dấu %.)
    0204060học sinhBóng đáCầu lôngBơiCờ vua56404816
  5. Câu 5.
    Biểu đồ hình quạt tròn sau cho tỉ lệ các khoản chi trong tháng của một gia đình, tổng chi là 1818 triệu đồng. Muốn vẽ lại bằng biểu đồ cột theo đơn vị triệu đồng thì cột “Học tập” cao bao nhiêu? (đơn vị: triệu đồng)
    Ăn uống: 40%Nhà ở: 25%Học tập: 15%Đi lại: 10%Khác: 10%

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc không

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 8 · Thống kê & Xác suất