Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Biểu đồ hình quạt tròn lớp 7

Biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ phần trăm của từng phần so với toàn thể: cả hình tròn ứng với 100%100\%, mỗi hình quạt là một phần. Công thức chính: Soˆˊ lượng một phaˆˋn=Tổng⋅p100\text{Số lượng một phần} = \text{Tổng} \cdot \dfrac{p}{100}. Cần vững trước: Bài toán từ biểu đồ hình quạt tròn lớp 5 (lớp 5).

Biết tổng và tỉ lệ p%p\% của một phần thì số lượng phần đó là tổng⋅p100\text{tổng} \cdot \tfrac{p}{100}. Hay nhầm: lấy luôn số phần trăm làm số lượng, hoặc so sánh hai nhóm có tổng khác nhau chỉ bằng số phần trăm.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

2 công thức

  1. 1
    Soˆˊ lượng một phaˆˋn=Tổng⋅p100\text{Số lượng một phần} = \text{Tổng} \cdot \dfrac{p}{100}
  2. 2
    Tỉ lệ phaˆˋn tra˘m=Soˆˊ lượng phaˆˋn đoˊTổng⋅100%\text{Tỉ lệ phần trăm} = \dfrac{\text{Số lượng phần đó}}{\text{Tổng}} \cdot 100\%
Ví dụ:

Lớp 7B có 4040 học sinh chọn môn học yêu thích: Toán 1414 bạn, Ngữ văn 1010 bạn, Tiếng Anh 1212 bạn, môn khác 44 bạn. Biểu diễn vào biểu đồ hình quạt tròn.

Tỉ lệ phần trăm: Toán 1440⋅100%=35%\dfrac{14}{40} \cdot 100\% = 35\%, Ngữ văn 1040⋅100%=25%\dfrac{10}{40} \cdot 100\% = 25\%, Tiếng Anh 30%30\%, môn khác 10%10\%. Kiểm tra: 35+25+30+10=10035 + 25 + 30 + 10 = 100.

Toán: 35%Ngữ văn: 25%Tiếng Anh: 30%Môn khác: 10%

Thế nào là đã nắm vững

  • Đọc được tỉ lệ phần trăm của từng phần trên biểu đồ hình quạt tròn, so sánh các phần và thấy tổng các phần bằng 100%100\%
  • Tính được số lượng của một phần khi biết tổng và tỉ lệ phần trăm, vd 30%30\% của 5050 học sinh là 1515 học sinh
  • Tính được tỉ lệ phần trăm từng phần từ số liệu để điền vào biểu đồ hình quạt tròn cho sẵn
  • Giải được bài toán từ biểu đồ hình quạt tròn, kể cả so sánh hai nhóm có tổng khác nhau, vd 35%35\% của 4040 bạn ít hơn 30%30\% của 6060 bạn

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Một biểu đồ hình quạt tròn về thể loại sách yêu thích có ba phần: Truyện 45%45\%, Khoa học 30%30\%, phần còn lại là Thơ. Phần Thơ chiếm bao nhiêu phần trăm?
  2. Câu 2.
    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ phần trăm học sinh lớp 7C theo loại quả yêu thích. Khẳng định sau đúng hay sai? Loại quả được nhiều bạn yêu thích nhất là Táo.
    Táo: 30%Cam: 15%Xoài: 35%Chuối: 20%
  3. Câu 3.
    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ học sinh lớp 7A (4040 học sinh) theo cách đến trường. Lớp 7B có 6060 học sinh, trong đó 30%30\% đi xe đạp. Lớp nào có nhiều học sinh đi xe đạp hơn, và hơn bao nhiêu bạn?
    Đi bộ: 20%Xe đạp: 35%Xe buýt: 15%Bố mẹ đưa: 30%
  4. Câu 4.
    Biểu đồ hình quạt tròn dưới đây cho biết tỉ lệ thành viên một câu lạc bộ theo môn thể thao yêu thích. Số bạn chọn Bóng đá nhiều hơn số bạn chọn Cờ vua là 1010 bạn. Hỏi có bao nhiêu bạn chọn Bơi? (đơn vị: bạn)
    Bóng đá: 40%Cầu lông: 25%Bơi: 20%Cờ vua: 15%
  5. Câu 5.
    Biểu đồ hình quạt tròn cho biết tỉ lệ các khoản chi trong tháng của một gia đình, tổng chi 12 000 00012\,000\,000 đồng. Tháng sau tổng chi 15 000 00015\,000\,000 đồng, tiền ăn uống không đổi. Tiền ăn uống chiếm bao nhiêu phần trăm tổng chi tháng sau? (Chỉ nhập số, không nhập dấu %.)
    Ăn uống: 40%Học tập: 20%Điện nước: 15%Khác: 25%

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc khôngLàm đề ôn cuối kì 1 Toán 7

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 7 · Thống kê & Xác suất