Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Xác suất của biến cố bằng tỉ số lớp 8

Khi các kết quả có thể của một phép thử là đồng khả năng (xúc xắc cân đối, thẻ cùng loại, chọn ngẫu nhiên…), xác suất của biến cố AA bằng tỉ số giữa số kết quả thuận lợi cho AA và tổng số kết quả có thể. Công thức chính: P(A)=soˆˊ keˆˊt quả thuận lợi cho Atổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(A) = \dfrac{\text{số kết quả thuận lợi cho } A}{\text{tổng số kết quả có thể}}. Cần vững trước: Xác suất của biến cố (lớp 7).

Cần liệt kê đúng, đủ các kết quả thuận lợi; hay sai khi chia cho số kết quả không thuận lợi, hoặc chia cho một nhóm nhỏ thay vì toàn bộ.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

2 công thức

  1. 1
    P(A)=soˆˊ keˆˊt quả thuận lợi cho Atổng soˆˊ keˆˊt quả coˊ thểP(A) = \dfrac{\text{số kết quả thuận lợi cho } A}{\text{tổng số kết quả có thể}}
  2. 2
    0≤P(A)≤10 \le P(A) \le 1
Ví dụ:

Một túi có 1212 tấm thẻ cùng loại, ghi các số từ 11 đến 1212. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất của biến cố AA: “Số trên thẻ chia hết cho 44”.

  • Có 1212 kết quả có thể, đồng khả năng vì các thẻ cùng loại và rút ngẫu nhiên.
  • Các kết quả thuận lợi cho AA: thẻ số 44, 88, 1212, tức 33 kết quả.
  • P(A)=312=14P(A) = \dfrac{3}{12} = \dfrac{1}{4}.

Thế nào là đã nắm vững

  • Liệt kê được các kết quả có thể và các kết quả thuận lợi cho một biến cố, vd gieo xúc xắc, biến cố “số chấm chia hết cho 3” có hai kết quả thuận lợi: mặt 33 chấm, mặt 66 chấm
  • Tính đúng P(A)P(A) bằng tỉ số khi các kết quả đồng khả năng, rồi rút gọn phân số
  • Biết xác suất của một biến cố luôn nằm trong khoảng từ 00 đến 11
  • Từ xác suất đã biết tìm ngược lại số phần tử, vd số viên bi mỗi màu trong hộp

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Gieo một con xúc xắc cân đối. Các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số chấm xuất hiện là số chẵn” là
  2. Câu 2.
    Một túi có 33 viên bi đỏ, 55 viên bi xanh và 22 viên bi vàng, các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên bi. Tính xác suất của biến cố “Lấy được viên bi không phải màu đỏ”.
  3. Câu 3.
    Một hộp có 2424 tấm thẻ cùng loại, ghi các số từ 11 đến 2424. Rút ngẫu nhiên một thẻ. Tính xác suất của biến cố “Số trên thẻ chia hết cho 33”.
  4. Câu 4.
    Lớp 8B có 3636 học sinh gồm 1616 nam và 2020 nữ; trong các bạn nữ có 88 bạn tham gia câu lạc bộ bóng chuyền. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp. Tính xác suất chọn được một bạn nữ không tham gia câu lạc bộ bóng chuyền.
  5. Câu 5.
    Trong một hộp có 66 viên bi đỏ, còn lại là bi xanh; các viên bi cùng kích thước và khối lượng. Lấy ngẫu nhiên một viên, xác suất lấy được bi đỏ là 27\dfrac{2}{7}. Hỏi trong hộp có bao nhiêu viên bi xanh?

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc không

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 8 · Thống kê & Xác suất