Bỏ qua, tới nội dung chính
Gốc Toán

Lũy thừa với số mũ tự nhiên lớp 6

Lũy thừa là cách viết gọn phép nhân một số với chính nó nhiều lần: ana^n là tích của nn thừa số aa. Công thức chính: an=a⋅a⋯a⏟n thừa soˆˊa^n = \underbrace{a \cdot a \cdots a}_{n\ \text{thừa số}}. Cần vững trước: Phép tính với số tự nhiên và tính chất (lớp 6).

Nhân hai lũy thừa cùng cơ số thì cộng số mũ, chia thì trừ số mũ.

Chưa rõ mình vướng ở đâu?Làm bài kiểm tra gốc 20 phút, không đăng ký

4 công thức

  1. 1
    an=a⋅a⋯a⏟n thừa soˆˊa^n = \underbrace{a \cdot a \cdots a}_{n\ \text{thừa số}}
  2. 2
    am⋅an=am+na^m \cdot a^n = a^{m+n}
  3. 3
    am:an=am−n (a≠0, m≥n)a^m : a^n = a^{m-n}\ (a \neq 0,\ m \geq n)
  4. 4
    a1=a,a0=1 (a≠0)a^1 = a,\quad a^0 = 1\ (a \neq 0)
Ví dụ: 52⋅53=52+3=555^2 \cdot 5^3 = 5^{2+3} = 5^5, không phải 25525^5 hay 565^6.

Thế nào là đã nắm vững

  • Viết được tích các thừa số bằng nhau dưới dạng lũy thừa và tính được giá trị, vd 343^4
  • Nhân, chia hai lũy thừa cùng cơ số mà không cần tính ra giá trị
  • Phân biệt được 232^3 với 2⋅32 \cdot 3

5 câu tự kiểm tra

Đã làm 0/5 · đúng 0

Thử 5 câu để xem mình nắm phần này tới đâu. Mỗi câu chấm ngay và có giải thích.

  1. Câu 1.
    Khẳng định sau đúng hay sai? 23=62^3 = 6
  2. Câu 2.
    Tính 343^4.
  3. Câu 3.
    Tính giá trị của 23⋅222^3 \cdot 2^2.
  4. Câu 4.
    Viết kết quả phép tính 79:737^9 : 7^3 dưới dạng một lũy thừa.
  5. Câu 5.
    Ban đầu có 1 tế bào. Cứ sau mỗi giờ, mỗi tế bào tách thành 2 tế bào. Hỏi sau 6 giờ có bao nhiêu tế bào?

Chưa rõ mình vướng ở đâu?

Bài kiểm tra gốc khoảng 20 phút, không đăng ký: câu nào chưa vững thì hỏi tiếp phần nền ở lớp dưới, để biết nên ôn lại từ đâu.

Kiểm tra xem bạn có hổng gốc khôngLàm đề ôn giữa kì 1 Toán 6Làm đề ôn Toán 6 học kì 1

Nội dung được soạn và rà soát với sự hỗ trợ của AI theo Chương trình GDPT 2018. Thấy chỗ sai, bạn báo giúp để chúng tôi sửa.

Theo Chương trình GDPT 2018 · Toán lớp 6 · Số & Đại số